KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Trường Mầm non Anh Đào Sơn Thái, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Trường Mầm non Anh Đào được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009, với 1 điểm trường chính nằm trên địa bàn xã Sơn Thái Trường gồm có 06 nhóm, lớp, được hoạt động theo loại hình 2 buổi, có tổng số CBGVNV là 23 người. Điều kiện cơ sở vất chất, trang thiết bị phục vụ cho công chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường đảm bảo tương đối đầy đủ.

Trường Mầm non Anh Đào được đầu tư xây dựng với diện tích 923.7 m2, khối phòng học và các khối phòng chức năng bếp ăn bán trú. Với tổng diện tích sử dụng 3.856,1m2, khuôn viên trường rộng rãi thoáng mát, môi trường không khí trong lành, sân vườn được trồng cây xanh, thảm cỏ, có nhiều cây bóng mát, hoa kiểng và đồ chơi ngoài trời được sắp xếp, bố trí phù hợp với độ tuổi Mầm non.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết sách của Hội đồng trường trong công tác giáo dục tại địa phương.

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục mầm non, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục thị trấn phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

Trên cơ sở tình hình thực tế nhà trường, Trường Mầm non Anh Đào xây dựng kế hoạch phương hướng, chiến lược phát triển giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo đất nước, góp phần vào sự phát triển chung của sự nghiệp giáo dục huyện nhà. Cụ thể như sau:

PHẦN 1

CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

-  Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019;

          - Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở          ;

          - Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường mầm non;

          - Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐTngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN;

- Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục Mầm non công lập;

  - Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009;

- Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục;

- Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non;

- Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

          - Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

- Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ sở giáo dục công lập;

- Căn cứ Quyết định số 3994/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm của trường Mầm non trực thuộc UBND cấp huyện;

          - Kế hoạch số 4047/KH-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2018-2025;

- Căn cứ Quyết định số -3005/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của UBND tỉnh Khánh Hòa về sửa đổi, bổ sung mục 3 của kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lĩnh vực giáo dục và đào tạo đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa;

- Căn cứ kế hoạch số 255/KH-UBND ngày 19/4/2011 của UBND huyện Khánh Vĩnh về việc triển khai thức hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi huyện Khánh Vĩnh giai đoạn 2020 – 2015; Căn cứ kế hoạch số 2713/KH-UBND ngày 16/9/2019 của UBND huyện Khánh Vĩnh về kế hoạch triển khai thực hiện đề án “phát triển GDMN tại huyện Khánh Vĩnh giai đoạn 2019-2020”;

- Căn cứ Công văn số 589/PGDĐT-TCCB ngày 26/10/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Khánh Vĩnh về việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030;

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Phân tích bối cảnh và thực trạng của nhà trường

1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của xã và Trường Mầm non Anh Đào

Xã Sơn Thái là một trong những xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Toàn xã có 662 hộ trong đó có 262 hộ nghèo, 103 hộ cận nghèo, xã được phân bố thành hai thôn Bố Lang và Giang Biên. Hai thôn này đã được công nhận thôn khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn 4 năm 2016 - 2020. Thành phần gồm nhiều dân tộc anh em sinh sống: Trin, Raglai, Ê đê và Kinh cùng cư trú trên 2 thôn, địa bàn phức tạp, nơi có đa số con em là người dân tộc thiểu số, dân cư đông đúc chủ yếu sinh sống bằng nghề nương rẫy, điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn;

          - Xã có trung tâm học tập cộng đồng đã tạo điều kiện cho nhân dân học tập, vui chơi giải trí.

1.1.1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục

- Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát đến bậc học mầm non trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục. Quan tâm các tiêu chí nông thôn mới về các chỉ tiêu thuộc lĩnh vực giáo dục, đầu tư xây dựng theo mô hình trường chuẩn quốc gia.

- Các Ban ngành, đoàn thể phối hợp với nhà trường tốt trong công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp và thực hiện tốt công tác xã hội hóa để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1.1.2. Sự quan tâm của cha mẹ trẻ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

- Nhân dân địa phương có mức sống thấp, sống chủ yếu dựa vào nương rẫy do đó tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trong toàn xã còn tương đối cao.

- Cha mẹ trẻ đã phối hợp với nhà trường làm công tác vệ sinh, trang trí môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học… tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

        - Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, lớp phối hợp thường xuyên, hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học như: Tổ chức các lễ hội, các hoạt động chăm sóc giáo dục cho trẻ, hỗ trợ phát thưởng cho trẻ...

1.2. Thực trạng của nhà trường

1.2.1. Quy mô nhóm/ lớp, số lượng trẻ

- Toàn trường có 190 trẻ được chia 06 nhóm/ lớp. Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi, số trẻ 5-6 tuổi có cao hơn qui định nhưng không đáng kể, trường vẫn bố trí đảm bảo đủ diện tích lớp học/ trẻ.

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho CB-GV-NV điều ra trẻ từ 0-5 tuổi; vận động cha mẹ trẻ đưa trẻ trong độ tuổi ra lớp, đặc biệt huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định việc phân tuyến và tổ chức tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ.

- Cụ thể trong năm học 2020-2021, nhà trường đã huy động được 190 học sinh/  nữ/95 dt/ 91 nữ dt (không có học sinh khuyết tật học hòa nhập), cụ thể:

+ Nhà trẻ với 22 học sinh/ 01 nhóm:

+ Mẫu giáo với 168 học sinh/ 05 lớp, trong đó:

 Mẫu giáo 3-4 Tuổi: 31 học sinh/ 1 lớp.

 Mẫu giáo 4-5 Tuổi: 53 học sinh/ 2 lớp.

 Mẫu giáo 5-6 Tuổi: 84 học sinh/ 2 lớp.

+ Tổng số học sinh 5 tuổi ra lớp 84/ tổng số học sinh 5 tuổi tại địa phương 84 trẻ, chiểm tỷ lệ huy động 100%.

+ Tất cả học sinh của đơn vị Trường Mầm non Anh Đào đều học 2 buổi/ ngày và chăm sóc sức khỏe đúng theo quy định.

+ Số học sinh bình quân/ lớp đối với nhóm trẻ là 22 học sinh/ nhóm; đối với mẫu giáo 3 đến 4 tuổi là 31 học sinh/ lớp; đối với lớp 4 đến 5 tuổi là 26,5 học sinh/ lớp; đối với lớp 5 đến 6 tuổi là 42 học sinh/ lớp.

Số liệu về trẻ, nhóm trẻ lớp mẫu giáo năm học 2020-2021 như sau:

Nội dung số liệu

Số lượng

a) Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

06

- Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

 

- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

 

- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

01

- Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi

01

- Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi

02

- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi

02

b) Tổng số trẻ em

190

 - Nữ

95

 - Dân tộc

181

- Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0

- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

22

- Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi

31

- Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi

53

- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi

84

c) Tổng số tuyển mới

79

d) Học 2 buổi/ngày

190

e) Bán trú

190

f) Bình quân số trẻ em / lớp học

31,6

g) Số lượng và tỉ lệ % đi học đúng độ tuổi

100%

 - Nữ

95

- Dân tộc

91

h) Tổng số trẻ em thuộc đối tượng chính sách

 

* Nghị quyết 17/2012/HĐND tỉnh Khánh Hòa

160

- Nữ

80

- Dân tộc

160

* Nghị định 86/2015/NĐ-CP

111

- Nữ

58

- Dân tộc

111

* Nghị định 06/2018/NNĐ-CP

4

- Nữ

1

- Dân tộc

0

i) Tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

0

k) Tổng số trẻ khuyết tật

0

 - Số trẻ học hòa nhập

0

- Số trẻ học hòa nhập được can thiệp sớm

0

l) Tổng số trẻ được làm quen tiếng Anh

0

m) Tổng số trẻ được học tăng cường tiếng Việt

181

1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nội quy của trường, quy chế của ngành; thực hiện tốt phong trào thi đua “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia các lớp học nâng chuẩn, đưa ra các biện pháp để phát huy năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

- Số liệu về trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học 2020-2021 như sau:

Nội dung

/ số liệu

TS

Nữ

ĐV

DTTS

Trình độ

Chuyên môn

LLCT

QLGD

NN

TH

TC

ĐH

Hiệu trưởng

1

1

1

 

 

 

1

1

1

 

1

Phó hiệu trưởng

2

2

2

 

 

 

2

2

2

2

2

Giáo viên

12

12

7

5

1

9

2

 

 

10

9

Nhân viên

9

6

1

0

1

 

1

 

 

2

2

Cộng

24

21

11

5

2

9

6

3

3

14

14

 

- Chỉ tiêu về giáo viên - nhân viên

Năm học

Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng

Giáo viên

Nhân viên

2020-2021

1

2

12

9

2021-2022

1

2

12

9

2022-2023

1

2

12

9

2023-2024

1

2

12

9

2024-2025

1

2

16

10

2025-2026

1

2

16

10

2026-2027

1

2

16

10

2027-2028

1

2

16

10

2028-2029

1

2

16

10

2029-2030

1

2

16

10

1.2.3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục

a) Thực hiện Chương trình giáo dục

- Nhà trường thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo đúng kế hoạch đề ra. Định kỳ tổ chức dự giờ, bồi dưỡng chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn để giáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình.

        - Trên cơ sở chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, điều kiện văn hóa của địa phương và khả năng, nhu cầu của trẻ từng nhóm, lớp, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục năm học phù hợp, có lồng ghép các hoạt động lễ hội của địa phương, các sự kiện trong năm như: Ngày khai giảng, lễ hội trung thu, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, tổng kết năm học, hội khoẻ măng non; tham quan trường tiểu học, các di tích lịch sử.

- Tổ chức cho CBQL, GV tham gia học BDTX, xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Thực hiện Tự đánh giá theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

b) Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc

- Thực hiện tốt chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi; Đảm bảo không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường và phòng chống các dịch bệnh cho trẻ. Số liệu trẻ suy dinh dưỡng đầu năm 2020-2021:

Nội dung số liệu

Số lượng

Tổng số trẻ suy dinh dưỡng

 

    - Thể nhẹ cân

42/190

    - Thể thấp còi

46/190

- 100% nhân viên nấu ăn và BGH phải được tập huấn kiến thức VSATTP. Phân công nhiệm vụ cho phó hiệu trưởng giám sát công tác bán trú; Hợp đồng thực phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả và đầy đủ thủ tục. Thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ trên phần mềm Nutrikids. Thành lập ban kiểm tra VSATTP và vệ sinh môi trường.

- 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và sức khỏe cho trẻ. 

- Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng,  phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học. Tổ chức nhiều mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.

- Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.

- Nhà trường thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.

1.2.4. Cơ sở vật chất; thư viện;trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi

- Trường Mầm non Anh Đào 01 điểm trường, với tổng diện tích là 3.856,1m2. Trường có tường rào, cổng trường, biển tên trường đầy đủ. Có 05 phòng học đủ hệ thống ánh sáng, thoáng mát, mỗi lớp có nhà vệ sinh cho trẻ nam, nữ riêng biệt; thiếu 01 phòng học, chưa có phòng Phó hiệu trưởng, khối phòng hành chính

Như vậy tổng cộng toàn trường có:

- Phòng học: 05 phòng. Trong đó tổ chức hoạt động dạy học thiếu 01 phòng

- Phòng y tế: 0;                          - Phòng hội đồng: 0;

- Phòng hiệu trưởng: 01;            - Phòng hiệu phó: 0;

- Phòng Kế toán – Văn thư: 0;   - Phòng chức năng: 02;

- Nhà bếp: 01;                           - Phòng kho: 01;

- Nhà xe: 01;                    - Phòng bảo vệ: 0;

- Cơ sở vật chất bước đầu đáp chưa đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (thiếu 01 phòng học) bàn ghế học sinh đạt chuẩn quy định, phòng học thoáng mát. Cảnh quan sư phạm khá tốt, có nhiều cây xanh bóng mát đảm bảo tốt cho các hoạt động học và hoạt động vui chơi của trẻ.

1.2.5. Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

- Nhà trường có đầy đủ hồ sơ sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định của Điều lệ trường mầm non, gồm những loại hồ sơ theo quy định: Hồ sơ quản lý trẻ em; Hồ sơ quản lý nhân sự; Hồ sơ quản lý chuyên môn; Sổ lưu trữ các văn bản, công văn; Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính; Hồ sơ quản lý bán trú; các loại hồ sơ khá. Các loại hồ sơ được nhà trường lưu trữ đầy đủ, khoa học theo qui định.

- Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, tài sản, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục. Nhà trường đã lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo đúng chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước. Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng dân chủ, rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. Mỗi học kỳ công khai tài chính trong cuộc họp hội đồng nhà trường, hội nghị cán bộ công chức, viên chức để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết và tham gia giám sát, kiểm tra. Công tác thực hiện tự kiểm tra tài chính được nhà trường thực hiện hàng tháng và báo cáo tài chính theo qui định của cấp trên, kiểm kê tài sản theo đúng qui định 2 lần/ năm.

- Xây dựng hệ thống thoát nước, bồn hoa, thảm cỏ, vườn cây; sắp xếp lại hệ thống cây xanh, thường xuyên tu sửa công trình vệ sinh, trang trí môi trường giáo dục trong và ngoài lớp.

1.2.6. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

- Tham mưu Cấp ủy Đảng về công tác phát triển đảng viên trong trường; Đề nghị Đảng ủy xem xét hồ sơ cho giáo viên đã tham gia lớp cảm tình Đảng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt nam.

- Tham mưu chính quyền địa phương ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo PCGDMNTNT, phối hợp thực hiện công tác phòng, chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai...

- Phối hợp các ban ngành, đoàn thể địa phương huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp; Công an, Ban nhân dân các thôn giữ gìn an ninh trật tự trong trường; Hội phụ nữ xã tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ.

- Vận động các doanh nghiệp tư nhân, Ban đại diện CMHS hỗ trợ kinh phí trong các Hội thi, ngày hội, ngày lễ của nhà trường tạo thêm phần trang trọng và có ý nghĩa.

2. Bảng phân tích môi trường (SWOT)

 

Môi trường bên trong

Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

- Trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi bước đầu đáp ứng điều kiện phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của trẻ nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Các tổ trưởng chuyên môn đều có năng lực và kinh nghiệm.

- Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, đạt chuẩn, hầu hết đều muốn nâng cao trình độ trên chuẩn.

- Việc đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động cho trẻ, nhất là ứng dụng CNTT đang được đẩy mạnh.

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đa chiều, kịp thời, tinh gọn.

- CSVC vẫn còn thiếu phòng họckhối phòng hành chính quản trị.

- Vẫn còn 8,3% giáo viên trình độ chuyên môn dưới chuẩn và tỷ lệ giáo viên hợp đồng chuyên môn còn cao.

- Một số giáo viên hợp đồng vẫn còn lúng túng trong đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động, chưa khai thác tối đa nguồn lực CNTT.

- Chất lượng nội dung sinh hoạt tổ văn phòng một số buổi chưa hiệu quả.

   


 

Môi trường bên ngoài

Thời cơ (O)

Thách thức (T)

- Phòng GDĐT, cấp ủy Đảng, UBND địa phương rất quan tâm, hỗ trợ.

- CNTT phát triển tạo được môi trường thông tin đa chiều, phong phú, tạo điều kiện tốt cho việc ứng dụng đổi  mới công tác quản lý và hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Các chủ trương tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên đã có những tác động tích cực.

- Các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban đại diện CMHS có nhiều hỗ trợ cho hoạt động nhà trường. Cha mẹ trẻ ngày càng nhận rõ hơn vai trò, trách nhiệm cùng nhau tham gia xây dựng phát triển nhà trường.

- Việc thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức, tài chính còn bất cập.

- Kinh phí chưa đáp ứng đầy đủ để trang bị đồ dùng, đồ chơi có chất lượng.

- Địa bàn trường đóng thuộc khu vực đặc biệt khó khăn, đa số học sinh nghèo, gặp nhiều khó khăn.

- Yêu cầu của xã hội và cha mẹ trẻ ngày càng cao về chất lượng giáo dục.

3. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đẩy mạnh công tác thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo sự chỉ đạo của cấp trên. Nhà trường đặc biệt chú trọng tổ chức chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi, thực hiện tốt chương trình đổi mới ở các độ tuổi, 100% trẻ được học bán trú. Đồng thời chỉ đạo đổi mới toàn diện giảng dạy theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, phấn đấu đưa trường từng bước nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ có đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. Đặc biệt là giáo dục trẻ theo phương pháp giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”.

- Xây dựng văn hóa nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện. “Xanh, sạch, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường”.

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

I. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CƠ BẢN

1. Tầm nhìn

Trường Mầm non Anh Đào là ngôi trường đào tạo toàn diện cho trẻ mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Có chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tốt; là sự lựa chọn, tin tưởng của các bậc cha mẹ để cho trẻ học tập và rèn luyện; là nơi giáo viên và trẻ luôn có khát vọng vươn tới tương lai.

- “Một ngôi trường uy tín, chất lượng, thân thiện, nơi phụ huynh học sinh tin cậy”.

- Dự kiến trường kiểm định chất lượng cấp độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1 năm học 2024-2025.

2. Sứ mệnh

Tạo dựng môi trường chăm sóc, giáo dục, nề nếp, kỷ cương, dân chủ, tình thương, trách nhiệm, biết sáng tạo, có năng lực trong tổ chức các hoạt động/ngày. Xây dựng một môi trường học tập hiện đại và thân thiện để mỗi trẻ đều có cơ hội phát triển tài năng, phát huy tính sáng tạo, khả năng thích ứng và năng lực tư duy sáng tạo.

3. Các giá trị cơ bản

- Tinh thần đoàn kết.                                    - Khát vọng vươn lên.

- Tính trung thực.                                         - Tinh thần trách nhiệm.

- Tính sáng tạo.                                            - Lòng tự trọng.

- Tình nhân ái.                                              - Sự hợp tác.

4. Phương châm hành động

- Tập trung toàn lực nâng cao chất lượng chăm sóc-giáo dục toàn diện vì uy tín và thương hiệu của nhà trường.

- Thực hiện tốt Website nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động chăm sóc - giáo dục thông qua các buổi họp, hội thi, giao lưu, chuyên đề, bảng tin nhà trường...

- Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

II. Mục tiêu kế hoạch chiến lược

1. Mục tiêu chung

Xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu giáo dục của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em; nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng Giáo dục mầm non; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một. Để đáp ứng được các yêu cầu đó, nhà trường phải tập trung thực hiện các mục tiêu chiến lược sau:  

- Huy động các nguồn lực phát triển.           

- Đổi mới công tác quản lý và lãnh đạo.

- Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên.

- Đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm và đánh giá trẻ theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của từng trẻ.

- Xây dựng văn hóa nhà trường.

- Huy động các nguồn lực phát triển.

- Mục tiêu ngắn hạn

Duy trì và nâng cao chất lượng công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, xây dựng thương hiệu, uy tín của nhà trường đối với nhân dân.

- Mục tiêu trung hạn

Từ năm 2020 đến năm 2025, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

- Đảm bảo chất lượng các tiêu chí, phấn đấu đạt kiểm định chất lượng giáo dục phấn đấu KĐCLGD đạt cấp độ 2, đạt chuẩn quốc gia mức độ1.

+ Chất lượng chăm sóc, giáo dục có chất lượng và uy tín cao trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh.

+ Nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên.

- Mục tiêu dài hạn

Từ năm 2025 đến năm 2030, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

+ Chất lượng chăm sóc, giáo dục có chất lượng và uy tín cao trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh. Nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, bằng khen UBND, Cờ thi đua của Tỉnh.

+ Duy trì và phát huy công tác kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3, trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2.

+ Có quy mô học sinh ổn định, phát triển và hội nhập giáo dục khu vực và quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

Chú trọng tới kết quả cuối cùng sẽ đạt thông qua các chỉ tiêu cụ thể:

Năm học

TS lớp

TSHS

Khối nhà trẻ

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

2020-2021

6

190

22

31

53

84

2021-2022

6

177

22

37

65

53

2022-2023

6

178

22

35

56

65

2023-2024

6

180

22

33

69

56

2024-2025

8

224

35

60

60

69

2025-2026

8

216

35

61

60

60

2026-2027

8

220

36

62

62

60

2027-2028

8

221

36

60

63

62

2028-2029

8

220

36

60

61

63

2029-2030

8

220

40

59

60

61

2.1. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

Năm học

Tổng

số học sinh

Chăm sóc – giáo dục

Cân đo,

Sức khỏe

H.động trẻ 5 tuổi

Chuyên cần

Tỷ lệ %

Bé ngoan

Tỷ lệ %

Tổng số

Tỷ lệ %

Tổng số

Tỷ lệ %

2020-2021

190

181

95,2%

85

44,7%

190

100%

84

100%

2021-2022

177

170

96%

84

47,4%

177

100%

53

100%

2022-2023

178

171

96%

84

47,1%

178

100%

65

100%

2023-2024

180

173

96,1%

85

47,2%

180

100%

56

100%

2024-2025

224

216

96,4%

108

48,2%

224

100%

69

100%

2025-2026

216

209

96,7%

107

49,5%

216

100%

60

100%

2026-2027

220

212

96,3%

108

49%

220

100%

60

100%

2027-2028

221

213

96,3%

109

49,3%

221

100%

62

100%

2028-2029

220

213

96,8%

110

50%

220

100%

69

100%

2029-2030

220

213

96,8%

110

50%

220

100%

61

100%

2.2. Phấn đấu đạt các mục tiêu

Các mục tiêu phấn đấu

Mục tiêu của huyện

( tỷ lệ %)

Mục tiêu của trường

( tỷ lệ %)

Năm 2023

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2023

Năm 2025

Năm 2030

a) Về tỷ lệ huy động trẻ

 

 

 

 

 

 

- Độ tuổi nhà trẻ

33

35

36

30

35

36

- Độ tuổi mẫu giáo

85

95

96

85

96

98

- Trẻ mẫu giáo 5 tuổi

99,6

99,6

99,7

100

100

100

- Nhóm, lớp mầm non được học 2 buổi/ngày

100%

100%

100%

100%

100%

100%

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm trung bình/  năm

2%

2%

2%

2%

2%

2%

 + Thể nhẹ cân

2%

2%

2%

5,5%

5%

4,5%

 + Thể thấp còi

2%

2%

2%

11%

10%

9,6%

b) Về đội ngũ giáo viên

 - Giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên

90%

100%

100%

100%

100%

100%

- Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên

90%

85%

90%

90%

90%

91%

c) Về cơ sở vật chất, trường lớp

- Phòng học kiên cố

90%

90%

95%

100%

100%

100%

-Trường chuẩn quốc gia (ghi đạt Mức độ ….)

40%

60%

60%

 

Mức 1

Mức 2

 -Trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục (ghi đạt Cấp độ ….)

40%

60%

60%

 

 

Cấp độ 2

 

Cấp độ 3

 

d) Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

100%

100%

100%

100%

100%

100%

III. Nhiệm vụ và giải pháp

  1. Phát triển hoạt động giáo dục

1.1. Phát triển giáo dục

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

- Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa chính quyền và Công đoàn trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trãi nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi; tăng cường hơn nữa việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

1.2. Đảm bảo chất lượng

1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

- Môi trường: Quy hoạch môi trường bên ngoài, cải tạo sân chơi, tạo nhiều khu vực cho trẻ hoạt động như Vườn cổ tích, khu phát triển thể lực, vườn rau, vườn cây thuốc nam, vườn hoa, đầu tư các đồ chơi ngoài trời để cho trẻ vui chơi khám phá, trải nghiệm.

1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

- Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ một cách có hiệu quả, đặc biệt là chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Đổi mới phương pháp giáo dục theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trãi nghiệm và sáng tạo theo phương châm “Học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với độ tuổi trẻ. Tích cực xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong và ngoài lớp học tạo điều kiện cho trẻ phát triển ngôn ngữ mọi lúc, mọi nơi, phát triển kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp dạy học theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Phấn đấu 100% giáo viên đạt khá, tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

- Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.          

- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

- Trẻ được khám sức khỏe định kỳ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần cho trẻ, phòng chống các loại dịch bệnh, không để lây lan trong trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

- Xây dựng nề nếp học tập nghiêm túc đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ. Thực hiện đổi mới hoạt động đánh giá trẻ.

- Tích cực đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

- Tăng cường tính hợp tác trong toàn hội đồng sư phạm để tăng hiệu quả đổi mới, góp phần xây dựng môi trường thân thiện, văn hóa hợp tác của nhà trường.

- Thực hiện đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo qui định mới.

- Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường đưa nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.              

- Phát huy vai trò của Ban đại điện CMHS, cha mẹ trẻ các lớp ủng hộ vật chất góp phần trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.              

1.2.4. Hoạt động tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục

- Tự đánh giá hàng năm theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

- Thu thập đầy đủ các nguồn thông tin làm minh chứng cho từng tiêu chí và có mã hóa đầy đủ.

- Theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng công tác quản lý, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Phát triển đội ngũ

- Tổng số cán bộ, giáo viên nhân viên: 29 Trong đó:

+  Ban giám hiệu: 03;

+ Giáo viên: 16:

+ Cấp dưỡng: 03;

+ Bảo vệ: 03;

+ Phục vụ: 02;

+ Y tế: 01;

+ Kế toán: 01;                                                     

- Trình độ chuyên môn CBQL và giáo viên: 100% đạt chuẩn trở lên.

- Kiện toàn bộ máy cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính chị; có năng lực chuyên môn khá tốt; có trình độ tin học, ngoại ngữ đảm bảo mức tối thiểu; có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng yêu cầu của công việc. Hàng năm nhà trường tiến hành rà soát bổ sung quy hoạch theo hướng dẫn của các cấp.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác, chia sẻ những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, Ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực. Mỗi một thành viên đều có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; tạo sự  đoàn kết thân ái, xây dựng môi trường thân thiện.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, tất cả đều mong muốn nhà trường phát triển về chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn có chất lượng; tổ chức tập huấn và phát huy hiệu quả các chuyên đề chuyên môn; đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện các đề tài sáng kiến kinh nghiệm. Phân công, sử dụng đội ngũ hợp lý, phát huy hết khả năng và thế mạnh của từng giáo viên.

3. Cơ sở vật chất; trang thiết bị; đồ dùng, đồ chơi

- Huy động các nguồn lực ngân sách và ngoài ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đạt chuẩn quốc gia.

- Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và các trang thiết bị, đồ dùng đồi chơi để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.

- Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chất đầy đủ và khoa học.   

Đơn vị: triệu đồng

Tt

Hạng mục đầu tư

Đ/v tính

Số
lượng

Diện tích (m2)

Thành tiền

Năm

đầu tư

1

Phòng học

phòng

4

1.106

3.200

2023

TỔNG

4

1.106

3.200

2023

 

4. Nguồn lực tài chính

- Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để đáp ứng các hoạt động:

- Ngân sách Nhà nước.

+ Ngoài ngân sách: Ban đại diện CMHS, các nhà tài trợ.

- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

- Xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ khi có quyết định phân cấp. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

5. Hệ thống thông tin

- Xây dựng và thường xuyên sử dụng hệ thống thông tin qua mạng. Khai thác có hiệu quả các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ngành, kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm phổ cập, phần mềm Nutrikids, phần mềm quản lí công chức viên chức.

- Củng cố, duy trì trang Web của trường để tạo hệ thống tương tác trên diễn đàn điện tử cho phép tăng cường liên lạc, trao đổi giữa giáo viên - giáo viên, giáo viên - cha mẹ trẻ.

6. Quan hệ với cộng đồng

- Tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền, các cơ quan ban ngành, các đoàn thể xã hội và nhân dân của địa phương. Gắn kết sự phát triển của nhà trường đi đôi với sự phát triển của cộng đồng, tạo được tính tương tác cao.

- Xây dựng mối quan hệ vững chắc giữa nhà trường với cha mẹ trẻ, giữa giáo viên với cha mẹ trẻ.

- Tổ chức cho giáo viên và trẻ tham gia tốt các hoạt động ngoại khóa, văn hóa tại địa phương.

7. Lãnh đạo và quản lý

- Thực hiện đổi mới công tác quản lý đáp ứng yêu cầu mới. Không ngừng nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và quản lý.

- Quản lý bằng kế hoạch, bằng kiểm tra nội bộ và bằng thi đua. Tổ chức thực hiện và phát huy hiệu quả công tác tự đánh giá theo qui định. Phát huy tinh thần dân chủ; thực hiện công khai, minh bạch mọi hoạt động.

- Quản lý lấy hiệu quả làm mục tiêu theo tinh thần gọn nhẹ, tập trung, đúng qui định. Giảm hội họp mang tính chất thông tin, tăng cường thông tin và báo cáo bằng văn bản, chuẩn bị điều kiện tiến tới trao đổi thông tin qua mạng Internet.

PHẦN 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Giai đoạn 1 (từ năm 2021 đến 2023); Giai đoạn 2 (từ năm 2024 đến 2025); Giai đoạn 3 (từ năm 2026 đến 2030).

- Hệ thống chỉ tiêu từng giai đoạn đã nêu ở phần Mục tiêu cụ thể.

- Hàng năm, rà soát, bổ sung điều chỉnh kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược phải có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Sau kết thúc mỗi giai đoạn của kế hoạch chiến lược cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

a) Giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến 2023

* Nâng cao trình độ đào tạo:

- Trên chuẩn: CBQL: 3/3; đạt 100%; Giáo viên: 2/12; 16,6%;

- Trình độ lý luận chính trị: 3/3; đạt 100% cán bộ quản lý.

- 90% GV được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GV mầm non trở lên.

- 100% CBQL được đánh giá  xếp loại  đạt từ Khá trở lên..

- 90% CB-GV-NV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 85% trở lên. Nhà trẻ đạt 30 %.

- Công tác tuyển sinh: Đạt tỷ lệ theo số liệu đã duyệt biên chế cho năm học.

+  Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+  Công đoàn + Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Thi đua: Chính quyền: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

* Giáo viên giỏi: Cấp trường 6/12 GV; tỷ lệ 50%. Cấp huyện 2/12 GV; tỷ lệ 16,6,          Cấp tỉnh:1/12 GV 8,3%.

* Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: do ngành và địa phương tổ chức.

- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tình hình tiếp tục triển khai các cuộc vận động: “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”; lồng ghép, xây dựng phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Nhà trường đã tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và hành động trong đội ngũ CCVC-NLĐ theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong nhà trường.

- Tập thể CCVC-NLĐ luôn rèn luyện tư cách, phẩm chất đạo đức nhà giáo, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức tự học và sáng tạo. Tham gia học tập các lớp bồi dưỡng do các cấp tổ chức.

* Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng

- 100% được đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn tương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.

- Giáo viên đứng lớp nghiêm túc thực hiện đúng chế độ sinh hoạt trong ngày.

- Vận dụng linh hoạt và có hiệu quả về chuyên đề vệ sinh ATTP trong trường mầm non để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ.

- Thường xuyên kiểm tra việc xây dựng thực đơn và tính định lượng dinh dưỡng, kiểm tra về chế độ ăn của trẻ, cách chế biến thức ăn tại bếp ăn bán trú.

- Tuyên truyền đến các phụ huynh về chế độ ăn của trẻ, ăn đủ lượng, đủ chất để phòng chống SDD cho trẻ, các biện pháp phòng chống tai nạn thương tích và các bệnh dịch khác.

- 100% trẻ được cân đo sức khỏe và theo dõi biểu đồ tăng trưởng.

- Thành lập ban kiểm tra vệ sinh dinh dưỡng, VSATTP trong nhà trường. Ký hợp đồng với các nhà cung cấp thực phẩm trong việc tổ chức ăn bán trú.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai cụ thể đến giáo viên về chương trình GDMN.

- Giáo viên xây dựng nội dung giáo dục phù hợp với chủ đề, phù hợp với tình hình học sinh do lớp mình phụ trách.

- Duy trì việc kiểm tra HSSS của giáo viên và sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả. Thực hiện mở chuyên đề phù hợp nhằm nâng cao công tác bồi dưỡng cho giáo viên yếu, giáo viên mới. Duy trì giờ dạy tốt, dự giờ chéo của giáo viên. 

- Thực hiện đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non khách quan, chính xác, tạo niềm tin, động lực cho giáo viên phấn đấu.             

- Tăng cường bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Tăng cường tổ chức hoạt động ngoài trời, hoạt động giáo dục thể chất, hoạt động khám phá trải nghiệm, tổ chức hoạt động mọi lúc mọi nơi cho trẻ nhằm cho trẻ phát triển toàn diện.

* Thi đua:

+ Chính quyền: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhim vụ.

+ Công đoàn + Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhim vụ.

+100% CB-GV-NV đạt LĐTT. Trong đó: có 3/24, tỷ lệ 12,5% đạt CSTĐCS.

b) Giai đoạn 2 (từ năm 2024 đến 2025)

* Cơ sở vật chất: Bổ sung, xây dựng 04 phòng học, khối phòng hành chính, nhà bảo vệ.

* Nâng cao trình độ đào tạo:

- Trên chuẩn: CBQL: 3/3 người, tỷ lệ 100%; Giáo viên: 4/16, tỷ lệ 25 %;

- Trình độ lý luận chính trị: Tham gia học Trung cấp Lý luận chính trị  3/29, tỷ lệ 10,3%.

- 90 % GV được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GV mầm non trở lên.

- 100% CBQL được đánh giá  xếp loại  đạt từ Khá trở lên.

- 95 % CCVC được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100%  trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT

- Công tác tuyển sinh: Đạt tỷ lệ theo số liệu đã duyệt biên chế cho năm học

- Phấn đấu kết nạp 02 Đảng viên/ năm

* Giáo viên giỏi: Cấp trường 8/16, tỷ lệ 50%. Cấp huyện 3/16 tỷ lệ 18,7%.  Cấp tỉnh:1/16 GV 6,25%.

- Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: 100% CB-GV-NV thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: ATGT, ANTT, PCCN, VSATTP, VSMT Trường học thân thiện - Học sinh tích cực” vào các hoạt động, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

* Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng: 100% được đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo Thông tư Liên tịch số 13/2016-TTLT-BYT-BGDĐT.

* Thi đua:

+ Chính quyền: Hoàn thành xuất sắc nhiêm vụ.

+ Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiêm vụ.

+ Công đoàn + Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiêm vụ.

+ 95% CB-GV-NV đạt LĐTT. Duy trì CSTĐCS 4/29 người, đạt tỷ lệ 13,7 %

c) Giai đoạn 3 (từ năm 2026 đến 2030)

Tạo dựng môi trường học tập và rèn luyện nề nếp, kỷ cương có chất lượng về chăm sóc giáo dục, hội nhập giáo dục quốc tế, tạo môi trường vui chơi, học tập để mỗi học sinh đều có cơ hội trải nghiệm, khám phá và phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.

* Cơ sở vật chất: Sửa chữa bổ sung, nhà vệ sinh, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng khối phòng chức năng.

* Nâng cao trình độ đào tạo:

- Trên chuẩn: CBQL: 3/3 người, tỷ lệ 100%; Giáo viên: 8/16, tỷ lệ 50 %.

- Trình độ lý luận chính trị: Hoàn thành lớp Trung cấp Lý luận chính trị  4/29, tỷ lệ 13,7%.

- 90% GV được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GV mầm non trở lên.

- 100% CBQL được đánh giá xếp loại  đạt từ Khá trở lên.

- 100 % CCVC được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

- Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100%  trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT.

- Công tác tuyển sinh: Đạt tỷ lệ 100% chỉ tiêu theo số liệu cấp trên phê duyệt hàng năm.

- Phấn đấu kết nạp 02 Đảng viên/ năm

* Giáo viên giỏi: Cấp trường  8/16, tỷ lệ 50%.%. Cấp huyện 3/16 tỷ lệ 18,7%.  Cấp tỉnh:1/16 GV 6,25%.

- Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: 100% CB-GV-NV thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: ATGT, ANTT, PCCN, VSATTP, VSMT, lồng ghép phong trào Trường học thân thiện - Học sinh tích cực” vào các hoạt động, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

* Chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng: 100% được đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo thông tư liên tịch số 13/2016-TTLT-BYT-BGDĐT.

* Thi đua:

+ Chính quyền: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ Công đoàn + Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

+ 100% CB-GV-NV đạt LĐTT. Duy trì CSTĐCS 4/29 người, đạt tỷ lệ 13,7 %

- Hàng năm, rà soát, bổ sung điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển phù hợp với thực tiễn. Có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng nhằm đánh giá , điều chỉnh, bổ sung và hoạch định những chỉ tiêu cụ thể.

- Sau kết thúc mỗi giai đoạn của kế hoạch chiến lược cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện hoàn thiện giai đoạn trước.

3. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

3.1. Hiệu trưởng  

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược công chức, viên chức trong nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá; xây dựng kế hoạch thực hiện từng năm học.

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.

- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.

3.2. Phó hiệu trưởng

- Theo nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất những giải pháp thực hiện.

- Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.

3.3. Tổ trưởng chuyên môn, văn phòng

- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Căn cứ chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện thu-chi đúng nguyên tắc.

3.4. Giáo viên, nhân viên

- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác phù hợp từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.   

3.5. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

- Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện kế hoạch chiến lược.

- Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển.

3.6. Hội đồng trường

- Quyết định về phương hướng chiến lược hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.

3.7. Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục kỹ năng sống cho con em tại mỗi gia đình.

- Hỗ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền; vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

II. Giám sát và đánh giá kết quả

1. Thành lập Hội đồng giám sát; quy định nội dung và quy trình tổ chức giám sát.

2. Đánh giá mức độ đạt được theo chỉ tiêu đề ra.

III. Kiến nghị, đề xuất

1. Đối với UBND cấp huyện

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng phòng học, các phòng làm việc khối hành chính theo đúng lộ trình tạo điều kiện trường đạt các tiêu chí về công tác KĐCL và trường chuẩn quốc gia.

- Hỗ trợ về cơ chế chính sách tài chính để nhà trường thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Quan tâm đầu tư trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời tạo cho trẻ vui chơi phát triển vận động.

- Tổ chức các lớp tập huấn các chuyên đề về chương trình giáo dục mầm non.

3. Đối với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương

- Cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm tạo quỹ đất xây dựng khối phòng làm việc và phòng học.

- Rà soát các tiêu chí nông thôn mới về lĩnh vực giáo dục, tiếp tục đầu tư và phấn đấu đạt chuẩn về các tiêu chí.

- Nâng cao công tác thông tin, tuyên truyền sự quan tâm công tác xã hội hóa tại địa phương, mọi người dân, toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển Trường Mầm non Anh Đào giai đoạn 2019-2025, tầm nhìn 2030. Kế hoạch chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm đến 10 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược cũng thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu của đào tạo con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế./.

 

 

Nơi nhận:                                                                                      - Phòng GDĐT (b/c);                                              

- UBND xã Sơn Thái;

- BGH nhà trường;

- 02 tổ CM, VP;

- Bảng tin nhà trường;

- Website nhà trường;                                                               

-  Lưu: VT

HIỆU TRƯỞNG

.

 

 

 

 

 

 

Dương Thị Hằng

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ SƠN THÁI

 

 

 

 

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT KHÁNH VĨNH